Khảo sát phương án lắp đặt thang máy kính gia đình tại Sài Đồng, Long Biên
Đội kỹ sư khảo sát công trình nhà phố tại khu Sài Đồng, quận Long Biên, Hà Nội nhằm đánh giá vị trí có thang máy kính gia đình tải trọng 350kg. Công trình đã hoàn thiện phần mặt đứng bên ngoài khi khu vực nội thất vẫn đang hoàn tất các hạng mục cuối. Đây là giai đoạn thuận lợi để xác định kích thước hố thang, phương án chịu lực và kiểu cabin khi hoàn thiện kiến trúc trong.
Theo mặt bằng hiện hữu, thang máy gia đình 350kg dự kiến đặt sát cầu thang bộ. Tầng 1 và tầng lửng được chủ nhà định hướng khai thác kinh doanh hoặc cho thuê mặt bằng. Nếu sau chuyển đổi công năng thành khoảng thông tầng, vị trí thang máy vẫn giữ nguyên mà không phát sinh thay đổi lớn đối với kết cấu công trình.
Đánh giá vị trí đặt thang máy gia đình và kích thước hố thang
Tại các tầng phía trên, khu đặt thang máy gia đình nằm liền kề cầu thang bộ. Theo phương án cải tạo được trao đổi với chủ đầu tư, phần bậc thang bên dưới tháo dỡ để mở rộng khoảng thông tầng tạo không gian thông thoáng giữa các tầng.
Kích thước hố thang đo thực tế khoảng 1.750mm x 1.750mm. Với mặt bằng đó, gia chủ đang cân nhắc giữa 2 giải pháp xây dựng:
- Lắp đặt thang máy khung thép kính cường lực.
- Xây hố thang bê tông cốt thép truyền thống.
Diện tích hiện hữu đủ để có cabin thang máy gia đình 350kg với không gian dùng trong rộng rãi cho nhu cầu đi lại hằng ngày của các thành viên.
So sánh thang máy kính khung thép và thang máy hố bê tông
Đối với phương án xây hố thang bê tông, đơn vị thi công sẽ có cột chịu lực cùng các dầm bê tông tại từng điểm neo ray dẫn hướng. Giải pháp đó tận dụng trực tiếp kết cấu nhà phố nên chi phí phần thô thường thấp hơn với một số kiểu khung thép độc lập.
Thang máy kính gia đình dùng khung thép sơn tĩnh điện hoặc thép mạ kẽm đi cùng kính cường lực bao quanh hố thang. Cách có đó tạo tầm nhìn xuyên tầng đồng thời khai thác tối đa nguồn sáng tự nhiên từ mặt tiền hoặc giếng trời.
Đối với công trình xây mới, mức chênh lệch kinh phí giữa thang máy kính và thang máy hố bê tông không quá lớn. Nguyên nhân là hố thang bê tông khi hoàn thành vẫn cần xử lý bề mặt bằng sơn, đá hoặc vật liệu trang trí khác để đồng bộ với nội thất ngôi nhà.
Xét trên diện tích dùng, cả 2 phương án đều tận dụng tốt không gian xây dựng hiện có tại công trình Long Biên.
Cấu tạo hố thang máy, hố pit và khu đặt máy kéo
Tại tầng mái, kỹ sư khảo sát chiều cao OH để xác định phương án có máy kéo thang máy gia đình. Đối với kiểu hố thang bê tông, các dầm chịu lực phía trên đóng vai trò cố định ray cabin và ray đối trọng tạo sự ổn cho cụm nâng hạ.
Tường bao quanh hố thang trong nhà phố thường xây gạch dày 100mm. Tại các vị trí chịu tải trọng lớn sẽ bổ sung dầm bê tông khoảng 200mm nhằm gia tăng chịu lực cho kết cấu.
Độ sâu hố pit phụ thuộc từng mẫu thang máy:
- Thang máy nhập khẩu tốc độ thấp: từ 80mm trở lên.
- Thang máy gia đình phổ biến: từ 350mm đến 1.400mm.
Hố pit có chiều sâu lớn thường tạo cảm giác cabin di chuyển êm hơn khi dừng tầng và khi đi xuống điểm cuối hành trình.
Phía trên hố thang dùng thang máy không phòng máy hoặc xây phòng máy riêng. Khu phòng máy là nơi đặt máy kéo, tủ điện điều khiển và các cụm kỹ thuật liên quan đến khi nâng hạ cabin tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra định kỳ.
Nên lắp thang máy kính gia đình hay thang máy hố bê tông?
Đối với công trình nhà phố tại Long Biên, cả thang máy kính gia đình 350kg và thang máy xây hố bê tông đều tận dụng tốt diện tích xây dựng. Tuy nhiên, nếu gia chủ ưu tiên yếu tố kiến trúc, khả năng lấy sáng và tính thẩm mỹ nội thất thì thang máy kính là phương án nổi bật hơn.
Hố thang kính cường lực tạo sự liên kết thị giác giữa các tầng khiến không gian trong ngôi nhà trông rộng và thoáng hơn. Chủ nhà dùng kính trong suốt để mở rộng tầm nhìn hoặc kính màu trà nhằm tạo điểm nhấn sang trọng cho khu trung tâm công trình.
Với những nhà phố xây mới có mặt tiền hiện đại, thang máy kính khung thép thường trở thành điểm nhấn kiến trúc nổi bật góp phần nâng cao giá trị thẩm mỹ tổng thể và tạo ấn tượng mạnh ngay khi bước vào không gian sinh hoạt.















