Chúng tôi có mặt tại công trình để kiểm tra hố pit thang máy gia đình khi hạng mục bê tông đã hoàn tất. Đây là bước đánh giá thực tế khi lắp đặt thang máy kính khung thép, nhằm xác nhận các thông số xây dựng đã bám sát bản vẽ kỹ thuật do đơn vị thang máy cung cấp.
Trong khi kiểm tra hố pit thang máy, nội dung đầu tiên là đo đạc kích thước tổng thể hố thang. Bên cạnh chiều rộng và chiều sâu hố thang, chiều sâu hố pit là thông số đặc biệt quan trọng vì liên quan trực tiếp tới khoảng an toàn phía dưới cabin thang máy. Nếu hố pit thi công thiếu chiều sâu, công trình sẽ không đủ điều kiện nghiệm thu và kiểm định kỹ thuật.
Theo yêu cầu kiểm định thang máy gia đình, chiều sâu hố pit tối thiểu cần đạt từ 800mm trở lên. Tại công trình ở Hải Phòng mà chúng tôi đang khảo sát, toàn bộ kích thước hố pit được đo đạc trực tiếp và đối chiếu với hồ sơ thiết kế. Mặt bằng công trình có thang bộ ở một phía, phần còn lại dành cho thang máy kính. Giải pháp thang máy kính khung thép giúp lấy sáng tự nhiên tốt hơn tạo không gian thông thoáng cho khu sinh hoạt.

Kiểm tra kích thước hố pit thang máy tại công trình
Với phương án thang máy kính khung thép, phần xây dựng ban đầu khá gọn. Chủ đầu tư hoàn thiện hố pit sau đó tiếp tục thi công phòng máy phía trên để chuẩn bị lắp máy kéo thang máy. Hiện đội thi công đang hoàn tất dầm đỡ máy kéo và khu phòng máy.
Công trình vẫn trong giai đoạn hoàn thiện phần thô nên thang bộ chưa dùng được. Vì vậy, hố pit thang máy là hạng mục được ưu tiên kiểm tra khi triển khai các bước tiếp theo.
Theo bản vẽ, chiều rộng hố thang yêu cầu đạt 1.500mm. Kết quả đo thực tế ghi nhận khoảng 1.530mm tương ứng với phương án lắp cửa thang máy rộng 650mm như cam kết ban đầu.
Cửa thang máy 650mm được áp dụng do công trình dùng hố thang khung thép. So với phương án xây tường gạch và bê tông cốt thép, kết cấu khung thép tạo không gian gọn hơn đồng thời mang lại diện mạo hiện đại nhờ các mảng kính bao quanh hố thang.
Kích thước 1.530mm cũng đã tính đến phần hoàn thiện như trát tường, chống thấm và lát nền, bảo đảm khi bàn giao vẫn đạt đúng kích thước kỹ thuật dành cho thang máy gia đình.

Kiểm tra chiều sâu hố pit thang máy theo tiêu chuẩn kỹ thuật
Khi hoàn tất đo chiều rộng hố thang, chúng tôi tiếp tục kiểm tra chiều sâu. Theo hồ sơ kỹ thuật, chiều sâu hố thang yêu cầu đạt 1.700mm. Kết quả đo thực tế dao động từ 1.730mm đến 1.740mm. Khi hoàn thiện lớp trát và lớp hoàn thiện bề mặt, kích thước vẫn nằm trong giới hạn kỹ thuật cho phép.
Đối với hố pit thang máy, chiều sâu thiết kế là 1.200mm. Kết quả kiểm tra thực tế cũng ghi nhận đúng 1.200mm. Khi nâng cốt nền và hoàn thiện mặt sàn, chiều sâu khai thác còn khoảng 1.300mm.
Chiều sâu 1.300mm hoàn toàn đáp ứng yêu cầu lắp đặt thang máy gia đình. Thực tế, phần lớn công trình dân dụng áp dụng chiều sâu hố pit từ 1.200mm đến 1.400mm tùy theo tải trọng cabin và cấu hình thang máy.
Với kích thước hố thang rộng khoảng 1.500mm và sâu khoảng 1.700mm khi lắp khung thép cùng cabin thang máy, không gian cabin dự kiến đạt khoảng 1.100mm. Dù các cột khung thép chiếm một phần diện tích ở các góc hố thang, cabin vẫn bảo đảm không gian di chuyển thoải mái và giữ được tính thẩm mỹ cho khu.

Kiểm tra chống thấm hố pit thang máy – hạng mục cần đặc biệt chú ý
Ngoài hố pit thang máy, công trình còn có phòng máy phía trên để lắp máy kéo và tủ điện điều khiển. Do khu vực đó chưa hoàn thiện nên chưa thể tiến hành kiểm tra chi tiết ở thời điểm hiện tại.
Khi xác nhận kích thước hố pit đạt yêu cầu, nội dung tiếp theo là đánh giá khả năng chống thấm. Khi tháo các tấm đan che miệng hố pit cần quan sát kỹ bề mặt bê tông, các góc chân tường và đáy hố để phát hiện dấu hiệu thấm nước hoặc đọng nước.
Trong hố pit thang máy có nhiều chi tiết quan trọng như giảm chấn cabin, bộ căng cáp governor và các cụm cơ khí an toàn. Những bộ phận đó cần môi trường khô ráo. Nếu nước ngấm vào hố pit trong thời gian dài, các chi tiết cơ khí dễ xuống cấp làm giảm tuổi thọ thang máy và ảnh hưởng đến độ an toàn khi cabin di chuyển.

Lưu ý khi thi công hố pit thang máy
Để hố pit thang máy đạt yêu cầu kỹ thuật, phần cốt thép cần được thi công ngay từ đầu theo đúng bản vẽ kết cấu. Thông thường, thép phi 10 hoặc thép phi 12 được áp dụng cho hạng mục hố pit. Lưới thép đan 2 lớp với khoảng cách khoảng 150mm nhằm tăng chịu tải cho kết cấu bê tông.
Ở các công trình xây dựng hố thang bê tông cốt thép truyền thống, thép phi 18 thường xuất hiện tại các vị trí chịu lực chính. Riêng công trình lắp thang máy kính khung thép như trong bài viết, thép phi 12 đã bảo đảm yêu cầu kỹ thuật theo tính toán kết cấu.

Đối với thành hố pit thang máy, lớp bê tông thường được đổ dày khoảng 200mm mỗi bên. Phần đáy hố pit nên có lớp bê tông lót dày khoảng 100mm khi thi công lớp bê tông chịu lực phía trên.
Tùy đặc điểm nền đất tại từng công trình, chiều dày đáy hố pit sẽ thay đổi. Nếu khu vực xây dựng có nền đất yếu hoặc hố đào sâu, đáy hố pit nên đổ bê tông dày khoảng 300mm nhằm tăng chịu tải. Trong điều kiện nền móng ổn, chiều dày khoảng 200mm là mức thường được áp dụng.
Qua khi kiểm tra thực tế tại công trình Hải Phòng, các thông số hố pit thang máy như chiều rộng hố thang, chiều sâu hố thang và chiều sâu hố pit đều bám sát hồ sơ kỹ thuật. Đây là cơ sở quan trọng để triển khai lắp đặt thang máy kính khung thép và chuẩn bị cho khi nghiệm thu kỹ thuật khi hoàn thiện toàn bộ công trình.














