Tuy nhiên trong các nhà cải tạo, việc làm hố pit tiêu chuẩn thường gặp nhiều khó khăn. Lý do là vì phía dưới nền nhà có thể đã tồn tại móng bè, móng cũ, dầm bê tông, bể nước hoặc bể phốt. Trong những trường hợp như vậy thì việc đào sâu xuống 1m2 gần như không thể thực hiện được, vì nếu đục phá hệ móng sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới kết cấu của ngôi nhà. Ví dụ thực tế như một công trình mà mình đã thi công: khi đào xuống thì móng bè của nhà nằm ngay dưới khu vực dự kiến đặt thang. Nếu cố gắng đào sâu để đạt chuẩn hố pit thì sẽ phải phá móng là không thể. Vì vậy trong trường hợp đó bắt buộc phải xử lý theo hiện trạng công trình, tức là chỉ làm hố pit nông hơn, khoảng 50–60 cm, hoặc thậm chí không làm hố pit. Trong một số trường hợp khác, khi phía dưới là bể phốt hoặc bể nước, việc đặt toàn bộ trọng lượng thang máy lên trên bể là cực kỳ nguy hiểm. Một bộ thang máy, bao gồm khung thép, cabin, kính và thiết bị, tổng trọng lượng có thể lên tới 3–4 tấn. Nếu đặt toàn bộ tải trọng đó lên tấm đan của bể phốt hoặc bể nước thì theo thời gian có thể gây sụt lún hoặc mất an toàn. Vì vậy trong các nhà như vậy, giải pháp kỹ thuật thường được sử dụng là lắp hệ dầm thép chữ I (I150) chạy ngang qua hai bên tường chịu lực. Sau đó khung thang máy sẽ đặt trực tiếp lên hệ dầm để phân bổ tải trọng sang hai bên tường thay vì dồn lực xuống bể phốt phía dưới. Đây là giải pháp phổ biến khi thi công thang máy không hố pit cho nhà cải tạo.

Cấu tạo thang máy không hố pit và ảnh hưởng đến vận hành
Với dòng thang máy không hố pit, độ sâu tối thiểu có thể chỉ khoảng 20–25 cm. Phần không gian 20–25 cm vẫn cần để lắp các thiết bị phía dưới cabin như giảm chấn, puly và sàn cabin. Nếu khách hàng có thể làm âm xuống khoảng 25 cm thì sau khi hoàn thiện, sàn cabin sẽ gần bằng với sàn tầng 1, giúp việc đi lại thuận tiện hơn, đặc biệt là với người già, xe lăn hoặc xe đẩy. Tuy nhiên, khi điều kiện kỹ thuật không cho phép làm âm xuống mà phải đặt nổi lên trên sàn, thì bắt buộc phải tạo thêm một bậc bước vào thang, vẫn sử dụng được nhưng sẽ hơi bất tiện khi di chuyển. Một điểm khác biệt nữa giữa thang có hố pit tiêu chuẩn và thang không hố pit là tốc độ vận hành. Với hố pit tiêu chuẩn từ 1m2 đến 1m5, thang máy có thể đạt tốc độ khoảng 60 mét/phút. Nhưng nếu hố pit chỉ khoảng 20–25 cm thì tốc độ thang thường sẽ giảm xuống khoảng 30 mét/phút. Ngoài ra, chi phí lắp đặt cũng có sự khác biệt. Với thang có hố pit tiêu chuẩn, phần đế thang thường được xây bằng bê tông. Nhưng nếu hố pit quá nông thì phải sử dụng khung đế thép, chi phí phần lắp đặt thường phát sinh thêm khoảng 20–30 triệu đồng so với thang tiêu chuẩn.

Các loại thang máy không hố pit phổ biến và chi phí lắp đặt
Hiện nay có ba công nghệ thang máy không hố pit phổ biến:
- Thang máy cáp kéo không hố pit
- Thang máy trục vít
- Thang máy thủy lực
Trong đó, thang cáp kéo là dòng phổ biến nhất vì giá thành hợp lý, dễ bảo trì và linh kiện thay thế dễ tìm. Còn dòng trục vít và thủy lực thường là thang vận chuyển nguyên kiện, giá thành cao hơn, có thể dao động từ khoảng 700 triệu đến hơn 1 tỷ đồng. Đối với thang cáp kéo không hố pit tải trọng 350kg đến 630kg, lắp đặt cho nhà khoảng 5 tầng, chi phí thường dao động khoảng 500 triệu đồng, tùy cấu hình thiết bị.
Lưu ý thi công thang máy không hố pit và đảm bảo an toàn
Thực tế khi thi công hố pit tại các công trình cải tạo, mỗi công trình sẽ có một hiện trạng khác nhau. Có công trình đào được 1m2, có công trình chỉ 60 cm, và có công trình chỉ 25 cm. Khi gặp dầm hoặc móng nằm dưới nền nhà, đơn vị thi công phải khoan cắt, gia cố thép và xử lý chống thấm để đảm bảo an toàn trước khi lắp thang. Dù hố pit sâu hay nông thì tất cả các thiết bị an toàn của thang máy vẫn được lắp đặt đầy đủ, hoàn toàn không cắt giảm thiết bị. Sự khác biệt chủ yếu chỉ nằm ở giải pháp kỹ thuật và cấu trúc lắp đặt. Trong thời gian tới mình sẽ làm thêm những nội dung phân tích kỹ hơn về ưu điểm và nhược điểm của từng loại thang máy không hố pit, bao gồm thang cáp kéo, trục vít và thủy lực, để khách hàng có thể lựa chọn giải pháp phù hợp nhất cho công trình của mình.











