Hướng dẫn thả chì kiểm tra hố thang máy. Mục đích của việc thả chì là để kiểm tra độ thẳng đứng, độ vuông góc và độ lệch của hố thang sau khi đã xây dựng xong, trước khi tiến hành lắp đặt ray dẫn hướng và cửa tầng. Việc thả dây chì giúp kỹ thuật viên xác định chính xác kích thước thực tế của hố thang, bao gồm chiều rộng và chiều sâu tại từng tầng, từ đó đảm bảo việc lắp đặt thiết bị đúng theo bản vẽ kỹ thuật.
Sau khi hố thang được hoàn thiện phần xây dựng, tiến hành thả từ 2 đến 4 dây chì từ đỉnh hố thang xuống hố pít. Tại vị trí đỉnh hố thang cần khoan và lắp các điểm liên kết để cố định dây chì . Quả chì được treo ở đầu dây để tạo độ căng và giữ dây luôn thẳng đứng. Khi dây chì đã được cố định ổn định, kỹ thuật viên tiến hành đo và ghi nhận kích thước thực tế của hố thang theo các vị trí khác nhau trong hành trình thang.

Theo bản vẽ lắp đặt, hố thang có kích thước chiều rộng 1.520 mm và chiều sâu 1.760 mm. Sau khi thả chì kiểm tra, các vị trí nhỏ nhất đo được trong hố thang lần lượt là A = 1.100 mm, B = 735 mm, C = 650 mm và D = 790 mm. Khi so sánh với kích thước theo bản vẽ lắp đặt, ta thấy tổng C + A bằng 1.760 mm và tổng B + D bằng 1.525 mm, lớn hơn kích thước bản vẽ 5 mm. Như vậy hố thang vẫn đạt yêu cầu để lắp đặt theo thiết kế.
Cần lưu ý rằng các vị trí nhỏ nhất đo được có thể nằm ở nhiều điểm khác nhau trong hành trình hố thang và không phải là vị trí thả dây chì lắp đặt. Vị trí thả chì chính là điểm trên đỉnh hố thang. Các kích thước tại đây có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn một chút so với kích thước nhỏ nhất đo được nhưng vẫn không ảnh hưởng vì không nằm trong hành trình hoạt động của cabin.

Tiếp theo là xác định vị trí dây chì số 1 bên trái. Chiều sâu từ dây chì vào tường A3 được tính bằng 150 + 225 + 80 = 445 mm. Trong đó 150 mm là khoảng cách từ tâm dây đối trọng vào tường, 225 mm là khoảng cách từ tâm dây đối trọng tới tâm dây cabin và 80 mm là khoảng cách từ tâm dây cabin đến tâm kim dây. Chiều rộng từ dây chì vào tường D3 được tính bằng 410 − 35 = 375 mm, trong đó 410 mm là kích thước từ tường vào đỉnh dây và 35 mm là khoảng cách từ đỉnh dây đến đầu mũi kim. Kim dây thang hiện đang sử dụng có chiều sâu từ tâm kim đến tâm mũi kim là 80 mm và chiều rộng từ đỉnh kim đến đỉnh mũi kim là 35 mm. Từ đó ta có B3 = 1.520 − 375 = 1.145 mm và C3 = 1.760 − 445 = 1.315 mm.
Đối với vị trí dây chì số 2 bên phải, các kích thước được tính tương tự. A3 vẫn bằng 445 mm, B3 bằng 375 mm, C3 = 1.760 − 445 = 1.315 mm và D3 = 1.520 − 375 = 1.145 mm.

Tiếp theo là xác định vị trí chì cửa số 1 bên trái. Khoảng cách C3 được tính bằng 126 − 15 = 111 mm. Trong đó 126 mm là khoảng cách từ tường trước mặt cửa đến vị trí siêu cabin và 15 mm là khoảng cách từ siêu cabin đến tâm siêu cabin vì khoảng cách giữa siêu cabin và siêu cửa tầng là 30 mm. Do đó từ siêu cabin đến tâm sẽ là 15 mm. Khoảng cách từ mép khung bao cửa bên trái vào tường được tính theo chiều sâu hố thang. Khi chiều sâu hố thang là 1.760 mm thì D3 = 1.520 − 410 = 1.110 mm, trong đó 410 mm là kích thước từ dây chì đến tường bên trái hố thang.
Đối với vị trí chì cửa số 2 bên phải, kích thước A3 được tính bằng 1.760 − 111 = 1.649 mm. B3 = 410 mm là khoảng cách từ tường đến mép khung bao cửa bên phải. D3 = 1.520 − 410 = 1.110 mm và C3 vẫn bằng 111 mm giống như cửa số 1.

Sau khi xác định các kích thước cơ bản, kỹ thuật viên cần kiểm tra đường chéo để đảm bảo độ vuông góc của hệ thống dây chì. Đường chéo thứ nhất có kích thước 1.402 mm, được tính theo định lý Pythagore khi biết hai cạnh của tam giác vuông. Cạnh theo chiều sâu là 1.194 mm và cạnh theo chiều rộng là 735 mm, trong đó 700 mm là chiều rộng cửa và 35 mm là kích thước từ đỉnh dây đến kim. Đường chéo thứ hai có kích thước 1.195 mm, cũng được tính theo nguyên tắc tương tự khi biết hai cạnh còn lại của tam giác vuông.
Sau khi tính toán được các kích thước thả chì theo bản vẽ tại các vị trí A3, B3, C3 và D3, kỹ thuật viên cần tính toán kích thước thả chì thực tế dựa trên độ chênh lệch của hố thang. Nếu sai số đo được là dương thì cộng vào kích thước tính toán theo bản vẽ. Nếu sai số là âm thì trừ đi để ra kích thước thả chì thực tế tại các vị trí A4, B4, C4 và D4.
Sau khi hoàn thành việc thả chì, cần tiến hành đo kiểm tra lại toàn bộ các kích thước. Bao gồm kích thước từ dây chì ra tường, kích thước chiều rộng cửa theo bản vẽ, khoảng cách giữa hai dây chì theo kích thước ray và kim dây, cùng với các đường chéo kiểm tra độ vuông của hệ thống.

Trong quá trình thả chì cần ưu tiên theo kích thước thực tế của hố thang đã đo được. Nếu kích thước hố thang lớn hoặc nhỏ hơn bản vẽ trong phạm vi từ 0 đến 10 mm thì vẫn có thể tính toán và thả chì bình thường theo hướng dẫn. Nếu kích thước lớn hơn 10 mm theo chiều rộng cửa nhưng không ảnh hưởng đến vị trí thiết bị thì vẫn có thể tiến hành lắp đặt. Tuy nhiên nếu kích thước sai lệch quá lớn và ảnh hưởng đến vị trí lắp ray hoặc cửa tầng thì cần ưu tiên điều chỉnh vị trí dây chì để đảm bảo thiết bị lắp đúng theo thông số kỹ thuật. Trong trường hợp khoảng cách từ cửa ra tường quá lớn vượt khả năng lắp đặt thiết bị, cần tính toán lại mặt bằng trước khi thi công.
Sau khi hoàn tất công đoạn thả chì kiểm tra hố thang, tiến hành thả chì để lắp đặt ray và cửa. Trước tiên cần dựng khung định vị theo kích thước bản vẽ lắp đặt, đảm bảo khung nằm lọt trong lòng hố thang. Tiếp theo xác định vị trí ray và cửa trên khung theo chiều rộng, chiều sâu và đường chéo. Sau đó hàn cố định các vị trí ray và cửa vào khung định vị. Khung này được đưa lên vị trí đỉnh hố thang, điều chỉnh đúng theo kích thước tính toán và cố định chắc chắn. Cuối cùng thả dây chì từ khung định vị xuống hố pít và cố định lại các dây chì. Tiến hành đo kiểm tra lần cuối các kích thước theo chiều rộng, chiều sâu và đường chéo để đảm bảo đúng với kích thước lắp đặt.
Trên đây là toàn bộ quy trình cơ bản của việc thả chì kiểm tra hố thang và định vị lắp đặt ray dẫn hướng cũng như cửa tầng trong thi công thang máy. Các kỹ thuật viên cần tuân thủ đúng quy trình và kiểm tra cẩn thận từng bước để đảm bảo độ chính xác và an toàn trong quá trình lắp đặt, góp phần nâng cao chất lượng và độ bền của công trình thang máy.




