So sánh thang máy kính và thang máy hố xây chi tiết
Phần dưới đây trình bày so sánh giữa thang máy kính và thang máy hố xây theo góc nhìn kỹ thuật và thi công thực tế. Với phương án hố xây, công trình bắt buộc có tường gạch bao quanh. Nếu diện tích lớn thường dùng tường 20 theo bản vẽ. Trường hợp không gian hạn chế dùng tường 10 để tối ưu diện tích. Trong khi thi công cần có dầm bê tông tại các vị trí sàn tầng, thường có tiết diện khoảng 15 x 20 cm hoặc 15 x 25 cm. Với tường 20, dầm liên kết phổ biến là 20 x 20 cm.
Điểm quan trọng trong kết cấu là toàn bộ bát treo và ray dẫn hướng cabin phải cố định vào dầm bê tông. Nếu chỉ bắt vào tường gạch, rung động khi thang vận hành lâu ngày dễ làm lỏng liên kết, gây giảm độ êm và ảnh hưởng độ bền. Vì vậy dầm bê tông đóng vai trò quyết định độ ổn lâu dài của hệ thống thang máy.
Thang máy kính khung thép – giải pháp mở rộng không gian và lấy sáng
Trong trường hợp không xây hố thang bê tông, phương án khung thép được áp dụng. Nhà cung cấp sẽ thiết kế kết cấu riêng từng công trình. Khung thép giúp tối ưu diện tích dùng và tận dụng ánh sáng tự nhiên tạo cảm giác không gian thoáng mở hơn.
Thông thường thang bộ được có bao quanh thang máy nhằm tiết kiệm diện tích và tạo sự gọn gàng. Với thang kính, hệ khung thép được dựng từ hố pit lên đến đỉnh, bao quanh bằng kính cường lực hoặc kính nhiều lớp. Kinh nghiệm thực tế cho thấy kính nhiều lớp an toàn hơn vì lớp film liên kết giữ lại mảnh kính khi xảy ra va chạm, hạn chế rơi vỡ xuống khu bên dưới.
So sánh diện tích dùng giữa thang kính và thang hố xây
Xét về không gian, thang kính thường tiết kiệm diện tích hơn với hố xây. Ví dụ với kích thước thông thủy 1,5m:
Với hố xây tường 20, mỗi bên chiếm khoảng 20cm, tổng hao hụt khoảng 40cm, dẫn đến kích thước phủ bì khoảng 1,9m. Nếu dùng tường 10, phủ bì khoảng 1,8m.
Trong khi đó, thang kính cùng kích thước thông thủy chỉ tăng thêm khoảng 10cm cho khung thép, đưa tổng phủ bì khoảng 1,6m. Do đó phương án thang kính tối ưu hơn về diện tích dùng.
So sánh chi phí thang máy kính và thang máy hố xây
Về chi phí, thang hố xây có lợi thế giá đầu tư ban đầu thấp hơn. Một hệ thang máy hố xây 5 tầng thường dao động khoảng 320 triệu đồng tùy cấu hình.
Trong khi đó, thang kính cùng cấu hình 5 tầng kích thước 1,5m x 1,5m dùng cấu hình Fuji có giá khoảng 450 triệu đồng. Tuy nhiên cần cộng thêm chi phí xây dựng hố như tường, sắt thép, ốp đá mặt tiền khoảng 60 triệu đồng. Riêng đá granite từ 30–40 triệu tùy loại. Khi tính tổng thể, chênh lệch chi phí cần được cân nhắc theo toàn bộ hạng mục.
So sánh theo trải nghiệm dùng
Về trải nghiệm, thang kính mang lại cảm giác thoáng và mở nhờ tầm nhìn ra bên ngoài, phù hợp không gian hiện đại. Tuy nhiên một số người lớn tuổi cảm thấy chóng mặt khi di chuyển trong cabin kính khi đó thang hố xây dạng kín sẽ phù hợp hơn.
Sàn cabin cũng ảnh hưởng trải nghiệm: sàn đá có độ bền cao, ít trầy xước; sàn kính mang tính thẩm mỹ nhưng cần bảo quản kỹ hơn. Trần cabin thường có nhiều tùy chọn theo thiết kế và tiêu chuẩn từng đơn vị cung cấp.
Với thang hố xây, mặt tiền thường ốp đá hoàn thiện, đơn vị thang máy chỉ cung cấp khung bao cửa. Khung có loại bản hẹp hoặc bản rộng, trong đó khung bản rộng vát 3 chiều giúp tăng chiều sâu và tính thẩm mỹ. Với công trình tối ưu chi phí như nhà trọ hoặc chung cư mini chỉ xây tường không ốp đá để giảm chi phí.
Với thang kính, khung thép có hai phương án:
- Kính đặt trên khung: chi phí thấp hơn
- Kính phủ ngoài khung: thẩm mỹ cao hơn, liền khối nhưng chi phí tăng do yêu cầu phụ kiện cố định chuyên dụng
Thực tế, phương án kính phủ ngoài khung mang lại tính đồng bộ và thẩm mỹ tốt hơn cho công trình hiện đại.
Tổng kết lại, thang kính mang ưu thế về thẩm mỹ, ánh sáng và tối ưu diện tích nhưng chi phí cao hơn. Thang hố xây có lợi thế về chi phí và độ ổn trong kết cấu nhưng chiếm nhiều diện tích hơn và yêu cầu nhiều hạng mục xây dựng. Việc lựa chọn phụ thuộc vào cách dùng, ngân sách và kiến trúc tổng thể của công trình đồng thời cần đơn vị thi công có kinh nghiệm để đảm bảo vận hành ổn lâu dài.
















