Dòng máy SMT 980 gồm 3 phiên bản chính là SMT 980W, SMT 980LW và SMT 980LD. Cả 3 phiên bản đều dùng chung bảng điều khiển, chỉ khác về kiểu dáng bên ngoài. Vì vậy, cách cài đặt và cách dùng trong bài hướng dẫn đều áp dụng cho toàn bộ dòng máy SMT 980.
Phụ kiện đi kèm máy hàn miệng túi in date SMT 980 LD
Máy đi kèm dây nguồn, 2 dây curoa, vải hàn, công tắc, tua vít, lục giác và 1 miếng silicon.
Miếng silicon lắp tại vị trí bộ in date. Đây là chi tiết sẽ thay khi bảo dưỡng hoặc sửa chữa. Ngoài ra còn có hộp đựng ký tự in date gồm các ký tự rời, cục mực dự phòng, 2 roăng cao su và nhíp gắp.
Khi cần thay mực in, chỉ cần rút cục mực cũ và lắp cục mực mới. Muốn thay nội dung in date, tháo con ốc cố định, mở nắp rồi thay các ký tự theo nhu cầu.
Khi lắp ký tự, cần đặt chữ theo chiều ngược vì bộ in hoạt động theo nguyên lý in ngược. Ví dụ khi lắp hạn sử dụng, ngày, tháng, năm thì các ký tự đều phải đặt ngược theo mẫu có sẵn. Khi hoàn tất sắp xếp xong, dùng miếng cao su ép chặt để cố định toàn bộ ký tự.

Kết nối nguồn điện
Máy đã lắp sẵn dây nguồn. Chỉ cần cắm đầu giắc vào máy rồi cắm phích điện vào ổ điện gia đình.
Ngay sau lúc cấp điện, bật aptomat nguồn bên hông máy.
Tiếp theo xoay nút dừng khẩn cấp để nhả khỏi trạng thái khóa. Mặc định nút dừng luôn ở trạng thái nhấn xuống nên cần xoay ra thì máy mới khởi động.

Bảng điều khiển máy hàn miệng túi SMT 980 LD
Núm xoay phía trước dùng để điều chỉnh tốc độ băng tải. Xoay theo chiều kim đồng hồ thì băng tải chạy nhanh hơn, xoay ngược chiều kim đồng hồ thì băng tải chạy chậm lại.
Trên bảng điều khiển có các chế độ cài đặt riêng.
Cài đặt nhiệt độ bộ in date
Thông số đầu tiên là nhiệt độ bộ in date. Nhấn chọn chế độ cài đặt rồi tăng hoặc giảm nhiệt độ theo nhu cầu. Màn hình hiển thị nhiệt độ thực tế của bộ in. Thông thường mức nhiệt nằm khoảng 120°C và thay đổi tùy từng loại túi.
Cài đặt vị trí in date
Máy cho phép thay đổi vị trí in trên miệng túi. Có thể dịch vị trí in ra mép ngoài, vào giữa hoặc sát mép trong bằng cách tăng hoặc giảm thông số trên bảng điều khiển. Nên in thử vài lần để xác định vị trí phù hợp.
Bộ đếm số lượt hàn
Máy tích hợp bộ đếm số lượt hàn. Sau mỗi lần hàn, màn hình sẽ tăng thêm 1 đơn vị. Muốn đưa bộ đếm về 0 chỉ cần nhấn giữ nút Reset.
Quạt làm mát
Nút quạt dùng để bật hoặc tắt quạt làm mát khu vực hàn trong suốt thời gian máy làm việc.
Cài đặt nhiệt độ thanh hàn
Nhiệt độ thanh hàn thường cài trong khoảng từ 120°C đến 170°C. Nếu băng tải chạy nhanh thì tăng nhiệt độ để đường hàn đạt yêu cầu. Khi băng tải chạy chậm chỉ cần mức nhiệt thấp hơn.
Tiếp theo khi cài đặt xong, bật chức năng gia nhiệt để thanh hàn bắt đầu làm nóng.

Điều chỉnh mực in và lực ép con lăn
Núm điều chỉnh mực in cho phép thay đổi độ đậm hoặc nhạt của chữ in date. Xoay ngược chiều kim đồng hồ để chữ đậm hơn, xoay theo chiều kim đồng hồ để chữ nhạt hơn.
Núm màu đen dùng để thay đổi lực ép của cặp con lăn sau thanh hàn. Nếu miệng túi chưa ép kín thì siết thêm. Nếu siết quá chặt, miệng túi dễ bị ép quá mạnh và làm giảm tính thẩm mỹ của đường hàn.
Điều chỉnh chiều cao và vị trí băng tải
Phần chân máy có các núm khóa để nâng hoặc hạ chiều cao của máy theo nhu cầu.
Băng tải cũng có các núm điều chỉnh riêng. Một núm dùng để dịch băng tải sang trái hoặc sang phải, núm còn lại dùng để nâng hoặc hạ độ cao của băng tải cho phù hợp với kích thước túi.

Lưu ý khi dùng máy hàn miệng túi in date SMT 980 LD
Sau mỗi buổi làm, chỉ cần dùng khăn lau sạch bụi bám trên máy. Không xịt nước trực tiếp vào bảng điều khiển hoặc các bộ phận điện để tránh chập điện.
Khi kết thúc công việc, trước tiên tắt chức năng gia nhiệt nhưng vẫn để băng tải chạy thêm khoảng 10 – 15 phút để thanh hàn và vải hàn giảm nhiệt dần. Kế đó mới tắt hoàn toàn nguồn điện.
Vải hàn là chi tiết hao mòn nên giữ nhiệt giảm từ từ sẽ kéo dài tuổi thọ.
Nếu máy làm liên tục khoảng 50 – 60 phút thì nên dừng khoảng 10 – 15 phút rồi mới tiếp tục.
Sau khoảng 20 – 30 ngày, nên tra dầu hoặc mỡ bò vào các vòng bi ở hai bên máy để các chi tiết chuyển động trơn hơn.
Đồng thời tháo nắp phía sau bằng cách kéo chốt nhựa, mở nắp và tra thêm dầu hoặc mỡ bò vào bánh răng, dây xích để các cơ cấu truyền động hoạt động ổn định.



