Thông số kích thước và dung tích thực tế
Thiết bị có dung tích thiết kế 1000L, dung tích thực tế khoảng 1400L. Kích thước lọt lòng 1500 x 800 mm. Kích thước phủ bì 1620 x 1600 mm. Chiều cao tổng thể bao gồm chân đỡ và mô tơ đạt khoảng 2,7 m. Thân nồi cấu tạo 3 lớp inox 304, gồm lớp trong tiếp xúc trực tiếp dung dịch, lớp giữa chứa dung môi truyền nhiệt và lớp ngoài bảo ôn. Lớp ngoài giúp tăng khả năng giữ nhiệt và giảm thất thoát nhiệt ra môi trường.

Cấu trúc 5 lớp thực tế của thân nồi
Thực tế thân nồi gồm 5 lớp: inox 304 dày 2 mm lớp trong, khoang dung môi truyền nhiệt, inox 304 dày 2 mm lớp giữa, lớp bông thủy tinh cách nhiệt và inox 304 dày 1 mm lớp vỏ ngoài cùng. Nồi sử dụng phương pháp gia nhiệt cách thủy bằng dầu truyền nhiệt. Điện trở công suất lớn làm nóng dung môi trong khoang giữa, nhiệt được truyền qua lớp inox trong để gia nhiệt cho toàn bộ dung dịch bên trong nồi.

Cụm van xả đáy và hệ thống kiểm soát dung môi
Van xả đáy phi 76 bố trí phía dưới thân nồi dùng để xả dung môi truyền nhiệt khi cần kiểm tra hoặc thay mới. Ngoài ra còn có thêm van xả phụ hỗ trợ xử lý dung môi trong khoang giữa.
Hệ thống cấp dung môi và kính thăm
Dung môi truyền nhiệt được cấp qua phễu nạp phía trên. Mức dung môi được quan sát qua kính thăm bên hông nồi. Khi dung môi đạt đến mức tiêu chuẩn, dừng cấp để đảm bảo khoang gia nhiệt hoạt động ổn định. Chân nồi dạng hộp, gia cố chắc chắn, chịu tải lớn. Thiết kế nâng cao giúp bố trí thuận tiện cho thùng chứa khi xả thành phẩm phía dưới.
Cánh khuấy inox đặc và cơ cấu đóng mở
Trục khuấy sử dụng inox đặc, cánh khuấy làm từ thanh inox dày 5 mm. Cơ cấu có khóa đóng mở, hạn chế nguyên liệu rơi xuống đáy trong quá trình khuấy. Khi cần tháo, kéo lên và xoay để mở khóa, khi đóng thì hạ xuống vị trí cố định. Cánh khuấy và trục vít cấp liệu đều có khả năng đảo chiều. Khi bật công tắc, motor thay đổi chiều quay theo yêu cầu. Hệ thống biến tần cho phép điều chỉnh tốc độ nhanh chậm linh hoạt.

Bảng tủ điện điều khiển trung tâm
Tủ điện gồm 3 công tắc chính: công tắc nguồn, công tắc trục vít cấp liệu và công tắc cánh khuấy. Hệ thống hiển thị 3 đồng hồ gồm thời gian nấu, nhiệt độ trong nồi và nhiệt độ dung môi truyền nhiệt. Thời gian nấu được cài đặt sẵn, khi đạt mốc hệ thống tự ngắt. Nhiệt độ hiển thị gồm nhiệt độ cài đặt và nhiệt độ thực tế trong khoang gia nhiệt. Người dùng điều chỉnh qua nút set và phím tăng giảm để chọn mức nhiệt phù hợp, thường khoảng 170 độ.

Vận hành cánh khuấy và biến tần điều tốc
Cánh khuấy hoạt động qua công tắc riêng. Biến tần điều chỉnh tốc độ khuấy theo nhu cầu, từ chậm đến nhanh tùy giai đoạn khuấy trộn. Đảo chiều được thực hiện bằng cách tắt và bật lại công tắc điều khiển. Hậu quá trình kết thúc mẻ nấu, tắt hệ thống cánh khuấy và tháo ốc cố định để nhấc cánh khuấy ra ngoài. Thành phẩm xả qua van đáy hoặc sử dụng cơ cấu nghiêng để đổ ra ngoài.

Cơ cấu nghiêng đổ và xả đáy
Với nguyên liệu lỏng, sử dụng van xả đáy để lấy ra nhanh. Với nguyên liệu đặc sệt, dùng nút điều khiển nghiêng để lật nồi 90 độ, tiếp đó đưa nồi trở lại vị trí ban đầu bằng nút điều khiển ngược. Van xả đáy còn dùng để thay dung môi truyền nhiệt định kỳ. Sau khoảng 6 tháng cần kiểm tra, nếu dung môi bị đặc hoặc biến chất thì xả bỏ và thay mới để đảm bảo hiệu suất gia nhiệt.




